Từ Vựng Tiếng Đức Chủ Đề Về Vàng
30 Tháng Sáu, 2021
Những Nhân Vật Trong Truyện Cổ Grimm Bằng Tiếng Đức
2 Tháng Bảy, 2021

Cách Sử Dụng Da Với Giới Từ Trong Tiếng Đức

Cách Sử Dụng Da Với Giới Từ Trong Tiếng Đức

Nếu bạn muốn học tiếng đức ở tphcm mà chưa biết học ở đâu tốt. Hãy xem các khóa học chinh phục tiếng Đức của Hallo trung tâm học tiếng Đức uy tín và tốt nhất ở TPHCM

Học tiếng đức giao tiếp cơ bản

Tiếng đức cho người mới bắt đầu

Học tiếng đức online cho người mới bắt đầu

Trong bài viết dưới đây chúng ta tìm hiểu về một cách kết hợp tiền tố Da- với giới từ thay thế cho vật được nhắc đến trong câu.

Bạn đã biết rằng khi chúng ta đang nói về người hoặc sự vật, chúng ta không cần phải lặp đi lặp lại tên hoặc

người hoặc vật. Thay vào đó, chúng ta có thể thay thế danh từ đầy đủ bằng đại từ:

Wir sehen das Buch. Chúng tôi xem cuốn sách.

Wir sehen es. Chúng tôi thấy nó.

Wir helfen dem Kind. Chúng tôi giúp đứa trẻ.

Wir helfen ihm. Chúng tôi giúp cậu ấy.

Trong mỗi trường hợp này, đại từ có thể thay thế danh từ đại diện cho người hoặc vật. Tuy nhiên, các đối tượng của giới từ hoạt động khác nhau. Khi danh từ được thay thế để chỉ một người, thì một đại từ có thể được sử dụng.

Wir sprechen mit dem Mann. Chúng tôi nói chuyện với người đàn ông.

Wir sprechen mit ihm. Chúng tôi nói chuyện với anh ấy.

Tuy nhiên, khi các đối tượng theo sau giới từ chỉ các đồ vật hoặc sự vật vô tri vô giác, và chúng ta muốn nói ‘với nó’, ‘cho nó’, ‘với nó’, v.v., chúng ta không thể đơn giản thay thế danh từ đầy đủ bằng một đại từ. Thay vào đó, tiếng Đức thay thế danh từ bằng da-, nó gắn vào phía trước của giới từ.

Ich verstehe nichts von diesem Thema. Tôi không hiểu gì về chủ đề này.

Ich verstehe nichts davon (nicht ‘von ihm’). Tôi không hiểu gì về nó (KHÔNG phải ‘từ anh ấy’).

Haben Sie etwas gegen diesen Film? Bạn có điều gì chống lại bộ phim này không?

Haben Sie etwas dagegen? Bạn có điều gì đó chống lại nó?

Khi giới từ bắt đầu bằng một nguyên âm, một -r- được thêm vào để hỗ trợ phát âm, do đó tạo thành từ ghép dar + giới từ.

Wir sprechen über das Buch. Chúng ta đang nói về cuốn sách.

Wir sprechen darüber. Chúng tôi nói về nó.

Wir freuen uns auf das Wochenende. Chúng tôi mong đợi đến cuối tuần.

Wir freuen uns darauf. Chúng tôi rất mong chờ điều đó.

Ngoài ra trong tiếng Đức có một số trạng từ kết hợp với tiền tố Da-, nhằm đại diện cho ý nghĩa đặc biệt.

Hãy chắc chắn không nhầm lẫn những từ có tiền tố Da– này với các cụm kết hợp  Da– và giới từ được mô tả trong phần trước. Sự khác biệt là: những trạng từ này không sử dụng Da– để chỉ một đối tượng cụ thể đã được đề cập trong văn bản, mà là một khái niệm trừu tượng hơn, chẳng hạn như mối quan hệ thời gian hoặc logic.

Dabei: trong quá trình này, trong vấn đề này, ở đó, đồng thời,

Dadurch: do đó, khi làm như vậy

Dafür: thay vào đó, mặt khác

Dagegen: mặt khác, nhưng, so với mặt khác, trong khi

Daher: do đó, đó là lý do tại sao

Damit: vì vậy, vì điều đó, với điều đó / điều này

danach: theo sau đó

daneben: so sánh với (cái gì đó hoặc ai đó), đồng thời, cũng như (cái gì đó, cái đó)

darauf: sau đó

darin: về mặt này

darüber hinaus: hơn thế nữa, hơn nữa

darum: bởi vì điều đó

darunter: trong số họ

dazu: cùng với (nó / cái đó), ngoài (nó / cái đó), cho (nó / cái đó), về (nó / cái đó)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *